Thuật ngữ Offer trong kinh doanh có nghĩa là gì ?

Đối với những ai làm kinh doanh thì thuật ngữ Offer đã không còn quá xa lạ. Nhưng đối với những ai mới bước chân vào con đường lập công ty, kinh doanh lớn thì là cả một vấn đề. Bài viết này sẽ tiếp tục giải thích thuật ngữ cho độc giả hiểu được Offer là gì ?.

1. Offer là gì ?

Offer xuất phát từ một từ tiếng Anh, nó có khá nhiều ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào trong mỗi lĩnh vực mà nó được sử dụng. Nhưng hiểu chung chung Offer có nghĩa là một lời đề nghị mang tính hợp tác nào đó giữa người đề nghị với người.

Trong kinh doanh thì Offer còn có nghĩa rộng là đi đàm phán hoặc trả giá cho một thương vụ làm ăn, hợp tác giữa các bên. Mục đích cuối cùng của Offer là đi đến đàm phán yêu cầu hợp tác thành công và xa hơn là lợi nhuận thu được từ Offer đó. Nói một cách đơn giản và ngắn gọn, Offer trong kinh doanh thể hiện được quá trình mua và bán giữa các đối tác với nhau. Hình thức mua bán này chỉ khác mua bán thông thường ở chỗ, có đàm phán, có quá trình kiểm định và có văn bản cam kết.

ảnh minh họa

2. Những ý nghĩa khác của Offer ?

Offer trong kinh doanh cũng có nghĩa là khi người bán hàng muốn chào hàng với bạn hoặc mời bạn mua hàng của họ. Đối với ngữ cảnh này, Offer còn là sự quảng cáo hay Marketing cho sản phẩm của mình. Bên cạnh đó Offer còn mang tính chất giảm giá hay khuyến mại cho mặt hàng mà họ định bán. Offer còn mang tầm tính chất của một chiến dịch quảng bá thương hiệu cho một sản phẩm lớn nào đó.

Trong kinh doanh, có một số thuật ngữ đi kèm với Offer như:

One Offer: Hàng bán giảm giá

Be open to an offer: Dịch ra có ý nghĩa rằng lời mời chào cho việc mua hàng.

Offer trong tất cả những điều nói trên là một danh từ nhưng có cũng có thể mang ý nghĩa là một động từ.

Có nghĩa Offer còn là một sự biếu tặng, tận hiến cho ai đó. Nó thường được sử dụng một cách nghiêm trang, thể hiện thái độ vô cùng tôn trọng đến người đối diện. Thường trong kinh doanh, Offer được sử dụng như một động từ trong trường hợp đi đàm phán khi mà các chủ công ty đưa ra một yêu cầu nào đó cho đối tác, giúp cho đối tác cảm nhận được sự thích thú và muốn hợp tác trước Offer được đưa ra.

Có một số thuật ngữ đi kèm với Offer dạng động từ. Cụ thể như:

To offer someone something: Tặng ai đó một vậy hay điều gì giá trị

To Offer a Plan: Chuẩn bị một kế hoạch và đề nghị kế hoạch này đối với người nào đó. Nhằm cung cấp, tạo ra một cơ hội mới.

This job offers propects of promotion.: Dịch ra có nghĩa là, dự án hoặc kế hoạch này có khả năng triển vọng và có thể phát triển rất cao.

Offer themselves/ itself: Dịch ra có nghĩa là có mặt trong thời điểm đàm phán nào đó.

3. Những điều cần lưu ý khi thực hiện Offer

Trong kinh doanh, việc đi đàm phán để chốt Offer cần những kỹ năng vô cùng quan trọng :

ảnh minh họa
  • Có một thái độ và cử chỉ cơ thể tích cực khi đàm phán

Khi đàm phán một Offer với một đối tác nào đó. Hãy nhớ rằng bạn luôn phải ở cửa dưới bất chấp việc bạn có trình độ giỏi như thế nào.

Đối tác sẽ cảm thấy bị thu hút bởi bạn trước tiên không phải ở kiến thức mà là ở một thái độ tích cực và lạc quan cộng với thần thái qua giọng nói, thêm đó  nữa là một cách trình bày vấn đề mạch lạc sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm  đối với đối tác.

  • Biết cách lắng nghe

Khi đàm phán điều tối thiểu và cơ bản nhất là phải biết lắng nghe từ phía đối tác của mình. Bạn luôn phải tỉnh táo và cân nhắc mọi lời nói và hành động đến từ phía đối tác của mình.

  • Xác định được điều bạn muốn, bám sát được chủ đề trong suốt quá trình đàm phán.

Bạn phải hiểu được rõ người sẽ làm được việc cùng với bạn trong thời gian sắp tới. Mỗi một người cần có cách tiếp cận khác nhau. Bạn phải hiều trong cuộc đàm phán đó bạn thực sự muốn và cần điều gì ở đối  tác và ngược lại./

 

Thuật ngữ Order có nghĩa là gì ? Cần lưu ý gì khi nhận Order

Ắt hẳn trong cuộc sống hiện đại ngày nay thì việc đặt hàng đã không còn quá xa lạ đối với người tiêu dùng. Nó còn được biết đến với cái tên Order. Vậy Oder là gì và bạn cần phải biết những gì về thuật ngữ này. Bài viết sau đây sẽ lý giải cho bạn điều đó.

1. Oder là gì ?

Vốn xuất phát từ một từ trong tiếng Anh. Dịch ra nghĩa tiếng Việt của nó có nghĩa là đặt hàng. Thuật ngữ này thường được sử dụng trong các lĩnh vực kinh doanh như buôn bán hàng hóa hay dịch vụ.

Order hiện nay thường có hai dạng chủ yếu đó là Oder trực tiếp và Oder Online. Order trực tiếp ở đây có nghĩa là khi bạn đi mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ một cách trực tiếp, bạn tiến hành đặt hàng ngay tại chỗ đối với nhân viên bán hàng. Ví dụ như khi bạn đến một cửa hàng  mua đĩa  CD nào đó, bạn có nhu cầu mua một đĩa Porn hoặc JAV thì bạn sẽ đặt vấn đề trực tiếp đối với nhân viên bán hàng, kiểu như :” Tôi muốn mua một đĩa Porn và JAV HD mới ra. Anh có thể giúp tôi được không ?”. Đó là cách Oder trực tiếp.

Đối với hình thức Order Online, thì bạn sẽ tiến hành đặt hàng thông qua mạng Internet. Bạn sẽ tiến hành  truy cập vào một địa chỉ mua hàng (Website) sau đó tiến hành làm theo các bước trên Website đó để tiến hành mua hàng. Bạn có thể tiến hành trả giá trước hoặc sau tùy vào yêu cần của từng Website bán hàng đó.  Đối với đặt hàng Online thì bạn không nhất thiết phải đến tận nơi mua hàng mà bạn có thể đặt hàng và trả tiền vận chuyển cho Shipper mang hàng đến cho bạn, ngoài ra bạn có thể thanh toán tiền hàng cho chính Shipper mang hàng đến. Có nhiều Website bán hàng Online cũng yêu cầu khách mua hàng phải đặt cọc khoản tiền mua hàng, sau đó số tiền còn lại  sẽ được thành toán khi khách nhận được hàng- mục đích của việc này nhằm đề phòng việc bạn đặt hàng nhưng không mua hàng.

2. Một số khái niệm khác liên quan đến Oder

  • Hàng Order

Nếu như Order được hiểu là đặt hàng thì “hàng Order” sẽ là “hàng được đặt đặt bởi khách hàng”. Hàng mà khách hàng Order có thể đã có trong cửa hàng, nhưng thông thường những khách hàng đặt hàng Order thường có nhu cầu đặt những mẫu hàng hiếm, không có trong danh mục bán ở các của hàng. Và các cửa hàng, đại lý sẽ giải quyết nhu cầu này cho khách hàng bằng cách nhận đơn đặt hàng của khách sau đó họ sẽ tiến hành nhập hàng ở nơi có (thường khá xa) và chuyển về hoặc gọi điện cho khách hàng ra lấy. Trong trường hợp này thì cửa hàng sẽ ăn “hoa hồng” từ việc nhập hàng cho khách.

Orrder trực tiếp

Ví dụ như: Bạn là một người rất “nghiện” mua hàng ngoại, nhưng ở Việt Nam lại không có và bạn cũng chẳng thể nào mua hàng qua Amazon. Để giải quyết nhu cầu này bạn buộc phải tìm đến những dịch vụ nhập và bán hàng ở nước ngoài, bạn sẽ phải đưa thông tin cá nhân và số thuế cho họ. Khi thực hiện điều này cũng đồng nghĩa với việc bạn đang mua hàng qua một khâu trung gian. Đơn vị trung gian này sẽ có nhiệm vụ Order hàng trên Amazon hoặc Ebay cho bạn hoặc họ sẽ liên hệ với đơn vị chính cung cấp hàng bên nước ngoài.

  • Một số khái niệm khác

Purchase Order: Hiểu nôm na thì đây cũng chính là đơn hàng mà bạn đã đặt. Nó chỉ là một cách thức để xác định xem bạn đã đặt mua hàng hay chưa.

Bán hàng Oder: Có nghĩa là hàng ở đây sẽ không có sẵn, khi mà bạn kinh doanh sợ bị hàng tồn kho. Bạn sẽ chỉ đăng thông tin và hình ảnh sản phẩm. Nếu như có khách hàng đặt thì bạn mới nhập hàng về và bán cho người đó. Thông thường cách đặt hàng này chỉ có trong bán hàng Online.

Order Oline

Pre Oder: Thuật ngữ này nhằm chỉ việc có những mẫu hàng mà bạn buộc phải đặt trước thì bên cung cấp mới bán hàng cho bạn. Ví dụ như Iphone X hay một loại thiết bị cao cấp nào đó sắp ra mắt với số lượng ít. Hình thức đặt hàng cũng chủ yếu là qua hình thức Online.

3. Bán hàng, khi ghi đi Oder cần có những lưu ý gì  ?

Nếu như bạn là một người đang kinh doanh hoặc sắp sửa một cửa hàng kinh doanh hoặc kinh doanh Online thì bạn nên nhớ 2 điểm cần chú ý sau khi bạn nhận được Oder từ khách hàng:

  • Tỷ mỉ đến từng chi tiết

Bạn phải thực sự tỷ mỉ, chu đáo và khéo léo trong quá trình nhận được đơn hàng. Bạn buộc phải ghi nhớ đơn hàng Oder và ghi nó ra giấy hoặc lưu nó lại trên máy tính. Bên cạnh đó phải có phiếu Oder hya hóa đơn trả lại cho khách hàng khi họ tiến hành thanh toán tiền xong. Điều này giúp bạn thể hiện được sự minh bạch trong quá trình mua và bán

  • Thái độ 

Bạn phải thực sự kiên nhẫn và vứt bỏ cái tôi ( chứ không phải sĩ diện, danh dự) trong quá trình khách hàng Order. Hay luôn giữ một thái độ hòa nhã, và hiểu món hàng mà khách định Order để bán cho khách.

Với những người tiêu dùng hoặc hay Oder Oline hàng trên mạng cũng cần phải ghi nhớ những lưu ý sau:

  • Bạn hãy luôn Oder hàng ở những nơi có địa chỉ cụ thể, rõ ràng
  • Sử dụng các hệ thống đặt hàng có hệ thống xác nhận việc mua bán đã thành công hay chưa
  • Khi nhận hàng phải có hóa đơn
  • Nhãn mác, bao bì trên món hàng phải đầy đủ,  rõ ràng.

Thuật ngữ P/E trong chứng khoán có nghĩa là gì ?

Chứng khoán là một thị trường có thể đem đến siêu lợi nhuận cho các nhà đầu tư nhưng đồng thời nó cũng có thể giết chết họ nếu như không hiểu được bản chất của thị trường này. P/E là một yếu tố quan trọng trong chứng khoán đối với những nhà đầu tư mới bước chân vào giới chứng khoán. Vậy P/E có nghĩa là gì ?

1. P/E có nghĩa là gì ?

P/E là viết tắt của tên tiếng Anh của cụm từ Price To Earning Ratio dùng để chỉ tỷ số tài chính hay hệ số giá trên lợi nhuận của một cổ phiếu. Chỉ số P/E giúp cho các nhà đầu tư định giá được số tiền  mà họ định trả cho một cổ phiếu đang lưu hành, niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Tỷ số P/E thông thường được tính bằng công thức lấy bình quân trị giá của cổ phiếu doanh nghiệp đã phát hành và niêm yết trong một thời điểm nhất định sau đó sẽ chia cho số cổ phần mà doanh nghiệp đã cam kết trả cho các nhà đầu tư trong giai đoạn đó. Cụ thể của công thức tính P/E như sau:

Tỷ số P.E (hệ số giá cổ phiếu) = Gía thị trường một cổ phiếu : Thu nhập bình quân trên một cổ phần.

Hoặc cũng có thể tính toán P/E theo cách như sau:

Tỷ số P/E= Tổng giá trị thị trường các cổ phiếu :Tổng thu nhập trong kỳ.

Cổ phần lợi nhuận của một doanh nghiệp được định giá càng cao khi và chỉ khi tỷ số P/E của họ ở mức thấp. Hiểu nôm na tổng giá trị của P/E càng thấp thì giá trị cổ phiếu của một daonh nghiệp sẽ càng cao.

Thường thường tỷ số P/E của một công ty sẽ được tính toán sau khi kết  thúc một quý (năm) hoạt động  dựa trên những số liện của công ty. Nhưng tỷ số P/E không phải năm nào cũng như năm nào, nó có thể chênh nhau khá lớn, lên xuống bất thường, thậm chí nếu như một công ty hay doanh nghiệp hoat động không tốt thì tỷ số P/E hoàn toàn có thể bị âm.

Đối với các nhà đầu tư, họ không chỉ xuống tiền cho các công ty hay doanh nghiệp dựa trên việc tính toán P/E năm hiện tại. Các nhà đầu tư cũng rất hay  xem xét và so sánh việc chỉ số P/E của năm nay và các năm trước có chênh lệch nhau quá lớn hay không hoặc cũng có thể họ sẽ tiến hành so sánh P/E của doanh nghiệp này so với một doanh nghiệp khác mà họ cũng có ý định đầu tư.. P/E cũng có thể được các nhà đầu tư tính toán và so sánh với hai nghành nghề khác nhau.

Ảnh minh họa

2. Những  thuật ngữ liên quan đến P/E

  • Hệ số giá trên thu nhập P/E

Đây là một trong những thuật ngữ chỉ chỉ số phân tích P/E mà các nhà đầu tư đã tiến hành xem xét và đánh giá trước đó, nhìn chung đây là một trong những yêu tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư hay là không của các nhà đầu tư.

Thu nhập của mỗi cổ phiếu mà doanh nghiệp sở hữu sẽ tác động trực tiếp đến giá trị tương lai của cổ phiếu đó trên thị trường. Trong trường hợp này, tỷ số P/E sẽ làm nhiệm vụ là ước đo giá trị của thị trường và bình quân thu nhập của mỗi cổ phiếu. Công thức tính của nó như sau: P/E = P/EPS.

Trong đó P là giá thị trường của cổ phiếu ở thời điểm đang phát hành và niêm yết. Còn thu nhập EPS là phần lãi hay lợi nhuận sau khi đóng thuế mà các doanh nghiệp thu về  và sẽ chia cổ phần cho các cổ đông ngay trong năm hoạt động đó.

P/E là một chỉ số quan trọng, nên nó thường được các doanh hiệp hạch toán và công bố với báo chí, truyền thông. Nhìn chung. P/E giúp cho các doanh nghiệp và các nhà đầu tư nắm được giá trị trung bình của tất cả các cổ phiếu đang có ở trên thị trường.

Nếu như P/E thấp có nghĩa là giá của cổ phiếu đang tăng cao. Khi mà giá trị của cổ phiếu ngày càng cao cũng đồng nghĩa với việc các nhà đầu tư sẽ bắt đầu tính toán đến việc, cổ phiếu mà họ đầu tư sẽ tăng trưởng và đem về cho họ lợi nhuận bao nhiêu nếu họ đầu tư. Nếu như dự đoán và cảm thấy đầu tư vào cổ phiếu này có thể tiếp tục tăng trưởng được thì họ sẽ tiến hành đàm phán tăng mức cổ tức đối với các doanh nghệp đang sở hữu cổ phiếu đó.

Thông thường việc đầu tư vào cổ phiếu sẽ đem lại rủi ro không quá cao, các nhà đầu tư sẽ rất dễ dàng chấp nhận với mức một tỷ suất lợi nhuận cổ phiếu trung bình trên thị trường và họ sẽ đưa ra quyết định đầu tư một cách nhanh chóng mà không do dự.

P/E hiện nay là phương thức hữu hiệu nhất để định giá được một cổ phiếu. Gỉa sử như một cổ phiếu có tên PPP chưa được định giá và cũng chưa được niêm yết trên thị trường thì vấn có thể được trả giá bằng cách nhóm nó nào các loại cổ phiếu tương đồng đã được niêm yết, sau đó nhân với thu nhập bình quân của một công ty bằng hệ số P/E sẽ đưa ra được trị giá của cổ phiếu PPP lúc này.

  • Lợi nhuận thu nhập trên mỗi cổ phiếu

Hay còn được viết tắt là EPS. Đây là một chỉ số quan trọng nó thể hiện được khả năng sinh lời của một doanh nghiệp khi hoạt động. Đây cũng là chỉ số quan trọng trong việc định giá cổ phiếu. Nó là một cấu trúc giúp cấu thành nên tỷ lệ P/E.

Công thức của nó như sau: EPS= Thu nhập – cổ phiếu ưu đãi/ lượng cổ phiếu bình quân đang lưu thông.

Như vậy, bài viết trên đây đã lý giải cho quý độc giả được P/E là gì trong chứng khoán. Qúy độc giả hoàn toàn có thể tìm hiểu thêm những thuật ngữ liên quan khác trên marinteengirl.org

OTC là gì ? OTC có những loại cổ phiếu nào ?

Nhắc đến OTC hay thị trường OTC chắc hẳn không còn quá lạ lẫm hay xa lạ với nhiều người trong nghề kinh doanh hay chứng khoán. Nhưng với nhiều người mới bước chân vào nghề thì đây vẫn còn là 1 thuật ngữ khá lạ lẫm. Bài viết sau đây sẽ có nhiệm vụ giải thích về thuật ngữ này.

1. OTC là gì ?

OTC hay còn có tên tiếng Anh là Over the Couter là tên viết tắt để ám chỉ “cổ phiếu chưa niêm yết” trên thị trường chứng khoán nói chung. Đây là một loại hình cổ phiếu được phát hành nhưng trên các sàn chứng khoán, nó không được niêm yết và cũng không có hoạt động dao dịch tại các sàn dao dịch chứng khoán. Những người chơi loại cổ phiếu này có thể lãi nhiều nhưng cũng gặp phải rủi ro không hề nhỏ.

ảnh minh họa

2. Cổ phiếu OTC gồm có những loại cơ bản nào ?

Cổ phiếu OTC nhìn chung gồm có tất cả ba loại cơ bản sau:Cổ phiếu ủy thác, cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu trực tiếp.

  • Cổ phiếu ủy thác

Khi một công ty tiến hành phát bán cổ phiếu loại này trên thị trường thì công ty đó sẽ không trực tiếp làm điều này mà bắt buộc họ phải sử dụng một công ty trung gian thứ ba để cố vấn chiến lược và sẽ là nơi phát hành trực tiếp cổ phiếu cho công ty đó.

Những công ty mới có cổ phiếu trên sàn chứng khoán nhưng chưa niêm yết trên thị trường thường có một tâm lý lo sợ rất chung chung rằng: Nếu tự mình tiến hành niêm yết cổ phiếu hay bán cổ phiếu thì sẽ gặp rủi ro khá cao. Nếu họ đầu tư với một số tiền thấp thì có thể bở lỡ mất những cơ hội ngon ăn. Ngược lại nếu đầu tư với một số tiền quá to thì khi vướng phải rủi ro có thể mất hết.

Chính vì tâm lý này mà họ cần những công ty trung gian, đa phần là những công ty đi trước, đã có kinh nghiệm để có thể cố vấn hoặc phát hành, bán cổ phiếu thay cho họ. Theo đó, công ty nhờ trung gian không cần thiết phải tự mình thực hiện đấu giá cổ phiếu, nhờ thế mà họ có thể tránh được những rủi ro có thể phát sinh.

Nói khác đi, công ty ủy thác này sẽ chỉ có nhiệm vụ đầu tư khoản tiền cho những tổ chức hay công ty được ủy thác để bán những loại cổ phiếu mà họ muốn phát hành và niêm yết. Đối với các công ty hay tổ chức được ủy thác họ sẽ phải chấp nhận rằng sẽ xuất hiện rất nhiều nhà đầu tư đến để ủy thác bởi những nhà đầu tư này đã thống nhất và cam kết chia cổ phần với nhau trên một văn bản đã thỏa thuận.

Khi công ty được ủy thác đã đấu giá thành công thì công ty ủy thác sẽ phải căn cứ vào số lượng lãi thu được mà trả khoản tiền hoa hồng và một vài khoản tiền khác lên đến 1 đến 2% so với só lượng và giá mà nhà đầu tư mua.

Trước khi ủy thác, công ty đi ủy thác phải tiến hành đặt cọc với công ty được ủy thác, tỷ lệ tiền cọc đương nhiên sẽ do cả hai bên cùng thỏa thuận.

  • Cố phiếu ưu đãi

Loại cổ phiếu này chỉ dùng để bán cho những ai làm việc cho công ty hay nói khác đi họ đang là nhân viên của công ty đó, cổ phiếu này sẽ được bán ra trước khi nó được niêm yết trên sàn dao dịch chính. Cổ phiếu này sẽ có giá trị thực khá ảo, khi mua về giá sẽ hoàn toàn khác hẳn so với giá trị khoảng 50%.

Loại cổ phiếu này được sử dụng một cách lâu dài bởi trên thực tế lợi ích mà nó đem lại là không hề nhỏ.

Đây cũng là loại cổ phiếu không được đặt ra khi đem chuyển nhượng. Thông thường, những nhân viên làm trong một công ty có quyền mua cổ phiếu này sẽ được cấp cho một cuốn sổ cổ phiếu, sổ này thuộc tên của chủ mua, nếu mất sổ coi như số tiền mua trước đó không được công nhận.

Trong một khoảng thời gian từ 3 cho đến 5 năm, nếu như không muốn giữ cổ phiếu nữa thì nhân viên đó có thể tiến hành bán lại cho công ty, cho đồng nghiệp hoặc chuyển nhượng lại cho người khác tin cậy. Khi chuyển nhượng, bắt buộc phải có giấy viết tay, có chữ ký của người nhận lẫn người chuyển, và phải có dấu của chính quyền.

  • Cố phiếu trực tiếp

Hay còn có một tên gọi khác là cổ phiếu của chủ đầu tư, do những người này phát hành một cách tự do. loại cổ phiếu này rất được các nhà đầu tư ưa dùng. Bởi phương thức giao dịch của nó khá dễ dàng và tiện lợi, giá của nó cũng cao hơn so với hai loại cổ phiếu kể trên.  Loại cổ phiếu này có thể giúp những nhà đầu tư hạn chế được những chi phí  phát sinh không cần thiết.

 

oda là gì

ODA là gì? Những điều cần biết về ODA

Có thể nói rằng ODA là một thuật ngữ kinh tế khá phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ. Trong bài viết này sẽ diễn dải ODA là gì và những điều cơ bản cần biết về ODA.

Khái niệm ODA là gì?

ODA là thuật ngữ kinh tế viết tắt từ cụm Official Development Assistance có nghĩa là hỗ trợ phát triển chính thức, được định nghĩa là viện trợ của chính phủ được thiết kế để thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi của các nước đang phát triển. Các khoản cho vay và tín dụng cho các mục đích quân sự bị loại trừ. Hỗ trợ có thể được cung cấp song phương, từ nhà tài trợ cho người nhận, hoặc được chuyển qua một cơ quan phát triển đa phương như Liên Hiệp Quốc hoặc Ngân hàng Thế giới. Khoản viện trợ bao gồm các khoản tài trợ, các khoản vay “mềm” (trong đó phần tử tài trợ tối thiểu là 25% tổng số) và cung cấp hỗ trợ kỹ thuật. OECD duy trì danh sách các nước và vùng lãnh thổ đang phát triển chỉ viện trợ cho những nước này được tính là ODA. Danh sách này được cập nhật định kỳ và hiện có hơn 150 quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có thu nhập bình quân đầu người dưới 12. 276 USD vào năm 2010. Mục tiêu lâu dài của Liên hợp quốc là các nước phát triển nên dành 0.7% tổng thu nhập quốc dân của họ đối với ODA.

oda là gì

ODA là biện pháp chủ yếu được sử dụng trong thực tế tất cả các mục tiêu viện trợ và đánh giá hiệu suất viện trợ. Khái niệm ODA là gì được chính thức định nghĩa vào năm 1972.

Vốn ODA là gì?

Như đã nói ở trên, vốn ODA chính là nguồn tiền từ chính phủ, từ các cơ quan chính thức của nhà nước, thậm chí các tổ chức phi chính phủ cũng được tính. Một trong những công trình có sử dụng vốn ODA cho sân bay Nội Bài T1, cầu Nhật Tân,… Vốn ODA của những công trình này là của chính phủ Nhật Bản.

Những điều cơ bản về ODA

Ưu điểm đối với những nước đi vay: Vốn ODA tạo điều kiện cho những nước phát triển nên có nguồn vay thấp, phổ biến nhất là dưới 2% trong 1 năm. Chính vì thế có thể coi ODA là một trong những nguồn vốn cực kỳ quan trọng để phát triển kinh tế, phát triển cho xã hội. Không chỉ ở các nước đang phát triển, những nước chậm phát triển cũng nên áp dụng. Một ưu điểm khác nữa cho vay vốn ODA đó là thời gian vay có thể kéo dài từ 24 – 40 năm, thời gian ân hạn thường kèo dài tối thiểu từ 8 năm đến 10 năm. Trong vốn vay ODA được gọi là hỗ trợ chính thức về tài chính là bởi vì có đến 25% là vốn mềm nghĩa là không cần phải hoàn lại 25% này. Bên cạnh những bất lợi về nguồn vốn ODA với nước đi vay bạn có thể phải đối mặt với nhiều bất lợi khác.

oda

Những bất lợi đối với nước đi vay ODA: Trong hoạt động kinh doanh, kinh tế, tài chính các nước cho vay đều nhằm mục đích riêng. Với những nước giàu thường nhằm mở rộng mối quan hệ hợp tác, theo đuổi mục tiêu chính trị, theo đuổi quá phòng, theo đuổi giá trị thương mại… có một thực tế rằng các nước đi vay vốn ODA thường phải gỡ bỏ dần rào cản thuế quan cho các nước mình đã đi vay. Đây cũng chính là điều người bỏ tiền mong muốn.

Một bất lợi khác nữa là các nước cho vay thường kèm theo nhiều điều kiện như mua trang thiết bị, mua dịch vụ, thuê dịch vụ, nhân sự… của họ. Đây là một cơ hội cơ nước cho vay ODA, nhưng lại là một bất lợi lớn của nước đi vay vì chi phí cao. Ngoài ra họ còn yêu cầu thực hiện đầy đủ các điều khoản thương mại đối với những hoạt động nhập khẩu sản phẩm của họ.

Các nước cho vay vốn ODA dưới hình thức chuyên gia hỗ trợ hoặc hình thức nhà thầu sẽ có thể tham gia gián tiếp vào sử dụng nguồn vốn của dự án. Những nước cho vay vừa được tiếng hỗ trợ vừa được quyền lợi to lớn về chính trị và kinh tế. Viện trợ ODA thường dựa trên sự tự nguyện, nhưng ngầm đằng sau một lần vay vốn sẽ là một loạt những hỗ trợ qua lại, có thể bất lợi hoặc tiện lợi tùy thuộc vào từng yêu cầu riêng có lợi cho họ. Ngoài ra trên thị trường luôn có sự biến động tỷ giá, điều này sẽ khiến cho giá trị vốn ODA tăng cao, đến khi trả nợ thì giá không còn thấp như thời điểm vay vốn nữa. Đồng thời trong quá trình sử dụng nguồn vốn ODA cũng dễ dàng xảy ra tình trạng phí phạm, tham nhũng, quản lý thấp, thiếu kinh nghiệm… tất cả những yếu tố này sẽ rất bất lợi cho tất cả các nước đi vay.

Những câu hỏi về điều kiện ODA

  • Dự án có đề cập đến phát triển kinh tế và phúc lợi của một quốc gia đủ điều kiện ODA không?
  • Có nhu cầu phát triển mà dự án hoặc hoạt động của tôi đang giải quyết không?
  • Các nước có liên quan đến Danh sách DAC của người nhận ODA (Ủy ban trợ lý phát triển của OECD) hay các nước trong danh sách DAC trực tiếp hưởng lợi từ nghiên cứu này?
  • Hoạt động của tôi có đáng tin cậy hoặc có bằng chứng về sự cần thiết không?
  • Dự án hoặc hoạt động này sẽ được áp dụng ở một quốc gia đủ điều kiện ODA – khi nào, như thế nào và với ai?
  • Tác động của dự án hoặc hoạt động của tôi là gì và ai sẽ được hưởng lợi?
  • Dự án hoặc hoạt động của tôi góp phần vào sự phát triển bền vững như thế nào?
  • Thành công của hoạt động này sẽ như thế nào?
  • Làm thế nào để thành công hoặc tác động được ước tính?

Để vay vốn, các nước đó cần phải xem xét điều kiện một cách kỹ càng, điều kiện chủ yếu dựa trên việc phân tích và trả lời những câu hỏi ở trên. Quá trình vay vốn ODA là một giai đoạn phức tạp và cần nhiều thủ tục.

Kết luận

Nguồn vốn ODA được đưa ra cũng là điều kiện cho tất cả các nước cùng phát triển. Chỉ cần có đủ điều kiện thì bất kỳ nước nào cũng có thể huy động nguồn vốn này. Hi vọng những thông tin trong bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ODA.

marinteengirl.org – kinh doanh

tỷ giá hối đoái là gì

Tỷ giá hối đoái là gì? Những loại tỷ giá hối đoái chính

Nếu bạn đang chuẩn bị đi ra nước ngoài làm việc hay du lịch thì tỷ giá đối hóa sẽ là vấn đề phải quan tâm đầu tiên nhất. Tỷ giá hối đoái là gì? có những loại tỷ giá hối đoái nào?

Xem Thêm

>>Giải ngân là gì? Sự khác nhau giữa rút tiền và giải ngân

>>Cách xem bóng đá trực tiếp bằng điện thoại, laptop, PC

 

Khái niệm: Tỷ giá hối đoái là gì?

tỷ giá hối đoái là gì

Tỷ giá hối đoái trong tiếng anh là exchange rate, có nghĩa là giá tiền tệ của một quốc gia tính theo loại tiền tệ khác. Do đó, tỷ giá hối đoái có hai thành phần, nội tệ và ngoại tệ và có thể được trích dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp. Trong một báo giá trực tiếp, giá của một đơn vị tiền tệ ngoại tệ được thể hiện bằng nội tệ. Trong một báo giá gián tiếp, giá của một đơn vị tiền tệ nội tệ được thể hiện bằng ngoại tệ. Tỷ giá hối đoái được tính theo giá trị so với đô la Mỹ. Tuy nhiên, tỷ giá hối đoái cũng có thể được trích dẫn so với tiền tệ của một quốc gia khác, được gọi là tiền chéo hoặc tỷ giá chéo. Nói tóm lại tỷ giá hối đoái là giá trị tương đối giữa hai loại tiền tệ.

Cách tính tỷ giá hối đoái

Tính tỷ giá hối đoái rất đơn giản, nhưng có thể thay đổi theo từng ngày. Ví dụ: giả sử tỷ giá hối đoái Euro là 0.825835. Điều đó có nghĩa là cần 1 đô la Mỹ để mua hoặc trao đổi với 0.825835 euro.

  • 1 USD = 0,825835 Euro
  • 1 Euro = 1.21090 USD

Bằng cách sử dụng tỷ giá hối đoái, bạn có thể thấy rằng $1 bằng khoảng 0,80 Euro. Hai đô la Mỹ bằng khoảng 1,65 Euro, trong khi hai Euro bằng khoảng 2,40 đô la Mỹ bằng tiền Mỹ.

Tất nhiên, có những cách dễ dàng hơn để xác định tỷ giá hối đoái ở quốc gia bạn đang sinh sống. Trang web và ứng dụng máy tính tiền tệ, như công cụ  chuyển đổi tiền tệ của XE và máy tính tỷ giá hối đoái hiện tại có thể giúp bạn đưa ra quyết định thông minh về số tiền của mình trước khi ra bất kỳ nước nào.

Tỷ giá hối đoái linh hoạt là gì?

Phần lớn tỷ giá hối đoái là tỷ giá hối đoái linh hoạt. Đó là, tỷ giá hối đoái có thể tăng hoặc giảm dựa trên các yếu tố kinh tế. Tỷ giá hối đoái linh hoạt giữa các loại tiền tệ được xác định bởi một thị trường ngoại hối, hoặc “ngoại hối” vì lý do này tỷ giá hối đoái biến động theo từng thời điểm.

Để biết ví dụ về tỷ giá hối đoái linh hoạt, hãy xem xét sự thay đổi giữa Hoa Kỳ và Canada. Vào tháng 4 năm 2017 một đô la Mỹ trị giá 1,28 đô la Canada. Từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2017, giá trị giảm gần 8 xu, khiến Đô la Canada trở nên mạnh hơn một chút. Nhưng vào đầu năm 2018, đồng đô la Mỹ đã lấy lại được sức mạnh. Nếu bạn đã đi nghỉ mát đến Niagara Falls, Canada vào tháng 5 năm 2017, đô la Mỹ của bạn sẽ có trị giá 1,37 đô la Canada, như vậy bạn sẽ thừa sức để mua hoặc đổi tiền.

Nhưng nếu bạn đi cùng chuyến đi đó vào tháng 9 năm 2017, tiền đô la Mỹ sẽ chỉ có trị giá $1,21 đô la Canada – một mất mát lớn về sức mạnh tiền tệ.

Tỷ giá hối đoái cố định là gì?

Trong khi hầu hết các quốc gia đánh giá sự khác biệt về tiền tệ của họ trên thị trường ngoại hối, một số quốc gia kiểm soát tỷ giá hối đoái của đồng tiền của họ so với các đơn vị tiền tệ bên ngoài. Đây được gọi là tỷ giá hối đoái cố định.

tỷ gia hối đoái cố định

Các chính phủ ở các nước khác nhau để duy trì tỷ giá hối đoái cố định bởi nhiều nguyên nhân. Ở Cuba, một đồng Peso của Cuba có thể bằng một đô la Mỹ, lệnh cấm vận của Hoa Kỳ và những khác biệt chính trị đã khiến chính phủ Cuba giữ hối giá cố định. Trong khi đó ở Trung Quốc, chính phủ đã chọn “chốt” tiền tệ của họ so với đồng đô la, khiến nhiều người coi quốc gia đông dân nhất thế giới là “kẻ thao túng tiền tệ”. Tính đến ngày 19 tháng 6 năm 2017, một đô la trị giá 6.806 nhân dân tệ Trung Quốc. Kể từ ngày 7 tháng 2 năm 2003, đồng đô la Mỹ đã suy yếu so với đồng nhân dân tệ. Một đô la Mỹ có thể được trao đổi với 8,28 nhân dân tệ vào thời điểm đó. Đồng đô la Mỹ đã suy yếu bởi vì nó có thể mua ít nhân dân tệ hơn so với năm 2003.

Đối với đối hoái cố định và linh hoạt bạn có thể hiểu như sau: tỷ giá hối đoái cố định tìm cách duy trì tỷ giá hối đoái ổn định bằng cách kiểm soát giá trị ngoại tệ, trong khi tỷ giá hối đoái linh hoạt dựa trên một số yếu tố kinh tế, bao gồm cả sức mạnh tài chính tổng thể của một quốc gia.

Điều gì có thể ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái?

Tỷ giá hối đoái linh hoạt có thể thay đổi từng ngày, nhưng thường có mức tăng rất nhỏ dưới một xu. Nhưng các yếu tố kinh tế chính như thay đổi của chính phủ hoặc quyết định kinh doanh có thể có tác động đến tỷ giá hối đoái quốc tế.

Ví dụ, hãy xem xét sự thay đổi trong đô la Mỹ từ năm 2002 đến năm 2015. Khi nợ quốc gia của Hoa Kỳ tăng đáng kể từ năm 2002 đến 2007, đồng đô la Mỹ giảm giá trị so với các đối tác quốc tế của họ. Khi nền kinh tế bước vào “Đại suy thoái”, đồng đô la sẽ trở lại vì lúc này các tập đoàn lớn đang nắm giữ giá trị tài chính.

Khi Hy Lạp đang trên bờ vực của một cuộc khủng hoảng kinh tế, đồng Euro suy yếu về giá trị. Đổi lại, đồng đô la Mỹ tăng trưởng mạnh mẽ, điều này đã giúp người Mỹ có thêm sức mua trong khu vực kinh tế châu Âu. Cuộc trưng cầu dân ý Anh bỏ phiếu để rời khỏi Liên minh châu Âu chuyển giá trị của đồng đô la hơn nữa, sự kiện này kéo gần hơn với đồng bảng Anh. Các tình huống quốc tế có thể có ảnh hưởng lớn đến bao nhiêu đô la Mỹ có giá trị ở nước ngoài.

Phí ngân hàng có được coi là một phần của tỷ giá hối đoái không?

Các khoản phí riêng, phí giao dịch quốc tế không được coi là một phần của tỷ giá đối hoái. Ngân hàng sẽ xử lý mọi giao dịch mua vào trên thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng. Thậm chí nhiều người chọn chọn một tack riêng là phí giao dịch quốc tế, những khoản phí này đã được tính riêng bằng phần trăm giao dịch tách biệt với phí ngân hàng nên hoàn toàn không liên quan đến tỷ giá hối đoái.

Như vậy, Tỷ giá hối đoái cũng là một thuật ngữ quan trọng trong tài chính kinh tế mà bạn nên biết. Không cần phải tìm hiểu quá sâu, chỉ cần nắm qua kiến thức cơ bản. Bởi vì biết về tỷ giá hối đoái sẽ giúp bạn biết đến số tiền của bạn có giá trị tại nhiều quốc gia khác nhau. Khi đã nắm rõ điều này bạn có thể xem xét cân bằng lại mức chi tiêu tại một quốc gia khác.

marinteengirl.org – kinh doanh

quy tắc 6 chiếc lọ

Quy tắc 6 chiếc lọ – cách tiết kiệm tiền thông minh

Bạn đã từng rơi vào trường hợp tháng nào cũng đi làm đều đặn nhưng đều không hiểu vì lý do gì mà mãi trong người chả có đồng nào? Cố gắng tiết kiệm tiền dần trở thành áp lực của rất nhiều người. Để thoát khỏi những điều này bạn đã bao giờ nghĩ đến 6 chiếc lọ thần kỳ chưa?

6 chiếc lọ thần kỳ là bí quyết quản lý tiền thông minh nổi tiếng trên khắp thế giới, bí quyết này được doanh nhân đồng diễn giải T.Harv Eker giới thiệu trong cuốn sách “bí mật tư duy triệu phú” – cuốn sách bán chạy nhất kể từ khi được xuất bản, cuốn sách luôn đứng trong top “best seller”. Bước đầu tiên để quản lý tiền bạc một cách thành công thì bạn phải hướng đến một kế hoạch chi tiêu, sử dụng tiền hợp lý.  Những người hướng đến sự tự do về tài chính là một điều kiện để áp dụng hoàn hảo nguyên tắc 6 chiếc lọ này.

Giới thiệu về 6 chiếc lọ

Trong thu nhập hàng tháng của mỗi người hãy chia ra 6 quỹ tài chính riêng lẻ (6 chiếc lọ) tương ứng với: Chi tiêu cần thiết, tiết kiệm dài hạn, quỹ giáo dục, hưởng thụ, quỹ tự do tài chính, quỹ từ thiện. Mỗi chiếc lọ đều phục vụ cho một mục đích riêng trong cuộc sống.

quy tắc 6 chiếc lọ

Dù bạn làm được lương thấp hay lương cao cũng cần phải chia ra đủ 6 chiếc lọ với số phần trăm tiền tương ứng. Thậm chí những người làm chủ, triệu phú, tỷ phú họ vẫn tuân thủ theo nguyên tắc tài chính. Chúng tôi sẽ phân tích chi tiết hơn về những loại quỹ tài chính này.

Lọ 1 – Quỹ chi tiêu tài chính cần thiết (NEC) 55% thu nhập

Quỹ chi tiêu cần thiết – necessary sẽ giúp cho việc chi tiêu những nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày: ăn uống, sinh hoạt, vui chơi, cưới xin, ma chay, hóa đơn, tiền nhà, mua sắm thiết yếu. Tất cả những yếu tố này được gói gọn trong chiếc lọ “chi tiêu cần thiết”, nhiều người thường không kiểm soát được quỹ này, đa số tiêu lên đến 80% thay vì 55%. Chiếc lọ này là mục tiêu sống của mỗi người, nó chiếm phần trăm nhiều nhất nhưng không có nghĩa là bản tăng cường tổng thu nhập của bản thân vào đó. Nếu đã vượt quá 55% bằng mọi cách bạn chi tiêu để cân bằng nó với thu nhập tổng.

Lọ 2 – Quỹ tiết kiệm dài hạn (LTS) – 10% thu nhập

Quỹ tiết kiệm dài hạn (LTS – Long Term Support) mỗi tháng bạn hãy bỏ ra 10% vào chiếc lọ này cho những mục tiêu dài hạn. Mỗi người sẽ có một mục tiêu riêng, dù là gì cũng đều kiềm chế bản thân để ra 10% so với tổng thu nhập hàng tháng của mình vào chiếc lọ này. Những mục tiêu dài hạn đó có thể là lấy chồng, sinh con, mua nhà, mua xe, mua đất, dựng vợ, gả chồng… Tất cả những điều đó sẽ giúp bất kỳ ai cũng dễ dàng nhìn thấy động lực để thực hiện thu thập tiền cho chiếc lọ thứ hai này.

Lọ 3 – Quỹ giáo dục (EDU) – 10% tổng thu nhập

Kiến thức được xem là một dòng chảy không ngừng vận động trong cuộc sống của chúng ta, mỗi ngày dù có học hỏi không ngừng nghỉ cũng chẳng bao giờ học được hết tất cả mọi kiến thức trên vũ trụ. Mỗi tháng bỏ ra 10% trong tổng thu nhập của mình để học thêm, để tu bổ kiến thức, mua sách, tham gia khóa đào tạo, các khóa học, những buổi chi sẻ, gặp gỡ với những người thành công…. sẽ rất đáng. Đầu từ vào giáo giục giống như bạn tìm đúng chìa khóa để mở cánh cửa thành công vậy. Tác dụng của khoản này giúp bạn tạo ra nhiều thành công hơn từ chính năng lực của bản thân. Phải có kiến thức mới có “chỗ đứng” trong xã hội.

Lọ 4 – Hưởng thụ (PLAY) – 10% tổng thu nhập

Quỹ hưởng thụ cuộc sống được sử dụng liên tục, nếu không kiểm soát kỹ càng thì bạn sẽ lấn sang những lọ tài chính khác. Vẫn biết cuộc sống là phải hưởng thụ, nhưng nhớ chỉ được tiêu 10% của tổng thu nhập vào những khoảng như mua sắm, du lịch, chăm sóc bản thân, nghỉ dưỡng… những trải nghiệm xa xỉ tưởng chừng như không cần thiết trong cuộc sống lại là yếu tố có thể tác động khiến cho cuộc sống bị mất cân bằng. Nếu không giành ra 10% cho lọ tài chính hưởng thụ thì bạn sẽ không đủ năng lực chăm sóc bản thân. Dù cuộc sống bận rộn, dù có nhiều yếu tố sẽ tác động đến lịch hưởng thụ của bạn nhưng điều đó không quan trọng, bởi nếu giành được nhiều bạn sẽ có chuyến đi hoành tráng và thú vị.

Lọ 5 – Quỹ tự do tài chính – (FFA) 10% tổng thu nhập

tiết kiệm tiền

Tự do về tài chính là điều thoải mái nhất của bất kỳ ai đạt được nó. Bạn hoàn toàn làm chủ cuộc sống của mình, không cần phụ thuộc vào bất kỳ nguồn tài chính từ người khác. Quỹ tự do tài chính được tạo ra do bạn gửi tiết kiệm, đầu tư ngoài, góp vốn kinh doanh… bằng cách này chính là bạn đã tạo ra được một con gà biết đẻ trứng vàng rồi đó. Dù lúc thất nghiệp bạn vẫn không phải lao đao với những khoản khác. Quỹ này đặc biệt quan trọng nên hãy cố gắng không được tiêu quá số tiền này.

Lọ 6 – Quỹ từ thiện (GIVE) 5% tổng thu nhập

Trong cuộc sống, cho đi thì sẽ được nhận lại, đừng so đo tính toán với những người có hoàn cảnh khó khăn hơn. Hãy dành ra mỗi tháng 5% tổng thu nhập cho quỹ từ thiện: giúp đỡ xã hội, giúp đỡ bạn bè, giúp đỡ người thân, giúp đỡ những người cần trợ giúp… 5% này thực sự không quá nhiều, nhưng cũng không phải ít, nếu cảm thấy cuộc sống của mình có quá nhiều thức để chi tiêu hãy bắt đầu giảm xuống một chút, nhưng đừng quên giúp đỡ những người khác.

Kết luận

Bạn đang đầu đầu với việc không thể tiết kiệm tiền, dù đi làm đã bao năm trôi qua vẫn không hề có đồng nào trong tài khoản. Có bao giờ bạn tự hỏi bản thân mình đã áp dụng nguyên tắc 6 chiếc lọ thần kỳ này chưa? Nếu chưa thì hãy thử áp dụng ngay nhé. Khi đã phân chia tài chính thành những quỹ riêng, bạn sẽ tự biết trong cuộc sống của mình cái gì cần tiêu tiền cái gì cần phải hạn chế. Có thể tháng đầu tiên sẽ gặp chút khó khăn khi chưa hoạch định được các tài khoản, nhưng chỉ cần sau 2 tháng, mọi thứ sẽ trở nên dễ dàng hơn.

Nguyên tắc 6 chiếc lọ tài chính này đã được hàng trăm, hàng nghìn người áp dụng và thành công, những người đã tiết kiệm thành công còn chia sẽ lại như một bài học giáo dục tư duy cho những người đi sau. Chắc chắn nguyên tắc này sẽ mang lại hiệu quả hơn hàng nghìn mẹo nhỏ tiết kiệm tiền trong cuộc sống khác.

marinteengirl.org

cách thức giải ngân

Giải ngân là gì? Sự khác nhau giữa rút tiền và giải ngân

Giải ngân là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực tài chính, hiện nó vẫn là một khái niệm trừu tượng đối với những độc giả ngoài ngành. Để hiểu rõ hơn giải ngân là gì, điều kiện giải ngân, và sự khác nhau giữa giải ngân và rút tiền chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài viết này.

>> Cách xem bóng đá trực tiếp bằng điện thoại, laptop, PC

>> Gato là gì? Dấu hiệu của những người Gato

 

Giải ngân là gì?

Nó là một thuật ngữ thường được sử dụng bởi các luật sư ở Anh để chỉ các khoản thanh toán mà họ đã thực hiện hoặc sẽ thực hiện cho các bên thứ ba liên quan đến vấn đề họ đang xử lý thay mặt cho khách hàng. Mục 67 của Luật Luật sư năm 1974 đề cập đến các khoản giải ngân là “các chi phí phải trả trong khi phát sinh trách nhiệm pháp lý do phát sinh thay mặt cho bên được tính phí với hóa đơn”. Những khoản phí này có thể bao gồm phí tòa án, phí tư vấn, phí báo cáo y tế hoặc các báo cáo chuyên gia khác hoặc phí tìm kiếm trong giao dịch tài sản.

giải ngân là gì

Thực chất giải ngân chính là một hình thức thanh toán từ quỹ chuyên dụng hoặc quỹ đại chúng. Nghĩa là một khoản thanh toán nào đó của khách hàng được một bên trung gian thay mặt thanh toán trước cho bên thứ 3 nhưng sau vẫn phải hoàn trả từ phía khách hàng.

Ví dụ, khi luật sư đề nghị mua nhà thay mặt cho khách hàng, anh ta thường sẽ thanh toán các chi phí thuộc về khách hàng như phí tìm kiếm địa phương, thuế đất, phí đăng ký đất… nhưng cuối cùng phí này vẫn được người mua nhà biết và thuộc về chi phí người mua chứ không phải phí luật sư. Miễn là luật sư thông qua các thủ tục nhất định trên hóa đơn bán hàng của mình, các khoản thanh toán này sẽ không chịu VAT.

Vấn đề chính với thách thức chi phí hoặc giải ngân là xem xét liệu một chi phí thuộc về khách hàng của nhà cung cấp chứ không phải là nhà cung cấp. Xét trong ví dụ trên, nếu họ thực hiện một số công việc tư vấn cho khách hàng ở Hà Nội và khách hàng đồng ý thanh toán tiền vé tàu hỏa, chi phí đoạn đường bay, hoặc chỗ ở của khách sạn trong chuyên du lịch của bạn đến Hà Nội, đây không phải là tình huống giải ngân. Toàn bộ chi phí này sẽ được tính vào chi phí bỏ túi.

Điều kiện giải ngân

Trở lại với luật sư trong ví dụ trên, hành động cho một người mua nhà, anh ta cần phải nghiêm ngặt tuân thủ theo mọi quy định của pháp luật như các thủ tục của mình có liên quan để đảm bảo không có vấn đề về thuế GTGT liên quan đến chi phí giải ngân:

Họ phải đảm bảo rằng tất cả các chi phí liên quan thuộc về người mua chứ không phải là doanh nghiệp của riêng mình và họ phải đóng vai trò là đại lý cho người mua khi thanh toán cho các bên thứ ba khác nhau như chính quyền địa phương, văn phòng đăng ký đất đai, v.v.

Người mua phải nhận và sử dụng hàng hóa hoặc dịch vụ do bên thứ ba cung cấp và người mua chịu trách nhiệm thanh toán cho bên thứ ba và ủy quyền thanh toán.

Các khoản thanh toán phải được ghi riêng biệt trên hóa đơn của luật sư và anh ta sẽ chỉ thu hồi số tiền chính xác được thanh toán cho bên thứ ba.

Tần suất giải ngân xảy ra như thế nào?

Tùy thuộc vào từng khách hàng, từng điều kiện sẽ có chu kỳ riêng, đối với sinh viên thì các khoản giải ngân thường bắt đầu vào đầu học kỳ, người cho vay không chỉ cung cấp tiền 1 lần mỗi năm, thay vào đó trường của bạn sẽ giải ngân ít nhất 1 lần cho mỗi học kỳ. Nếu trường của bạn có kế hoạch học kỳ, bạn sẽ thường nhận được hai giải ngân mỗi năm, nhưng nếu trường của bạn theo kế hoạch quý, bạn sẽ nhận được ít nhất bốn khoản thanh toán mỗi năm.

Tất cả những quy định về giải ngân đều không chia ra thời gian nhất định, mỗi một đơn vị sẽ có một thời điểm riêng, một vòng lặp chu kỳ cho vấn đề này. Khách hàng sẽ được báo trước để chuẩn bị về tài chính.

Sự khác nhau giữa rút tiền và giải ngân

Trong vấn đề tài chính kinh tế cả rút tiền và giải ngân đề có một ý nghĩa riêng, chúng chỉ có ít điểm tương đồng như cả 2 đều để cập đến vấn đề chuyển tiền từ một tài khoản tài chính sang một khách hàng bất kỳ đã được chỉ định từ trước đó.

cách thức giải ngân

Tiền rút hay còn gọi là rút tiền là một quá trình nhận tiền từ khoản vay ngân hàng, khoản tiền hưu trí, ký thác, tài khoản cá nhân, sổ tiết kiệm… Trong đó giải ngân chính là dòng tiền ra như thanh toán cổ tức, tiêu tiền mặt, mua hàng từ khoản đầu tư bất kỳ…

Giải ngân tiền tệ có rất nhiều hình thức thanh toán như bằng tiền mặt, bằng séc, phiếu mua… có dịch vụ giải ngân sẽ mang lại nhiều tiện dụng cho tài chính chuyên nghiệp. Với sự phát triển của công nghệ, hiện nay bất kỳ ai cũng có thể sử dụng giải ngân từ xa để thanh toán bù trừ các khoản cần phải quản lý. Giải ngân từ xa cần khá nhiều thủ tục phức tạp, nhưng bù lại những đơn vị này cũng sẽ thu được một số tiền lãi nhỏ nhỏ từ những khoản tiền gửi.

Giải ngân được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực tài chính kinh tế, có giải ngân khiến cho cuộc sống trở nên tiện lợi hơn. Bất kỳ ai cũng có thể tham gia những khoản thanh toán này.

marinteengirl.org