Thuật ngữ Offer trong kinh doanh có nghĩa là gì ?

Rate this post

Đối với những ai làm kinh doanh thì thuật ngữ Offer đã không còn quá xa lạ. Nhưng đối với những ai mới bước chân vào con đường lập công ty, kinh doanh lớn thì là cả một vấn đề. Bài viết này sẽ tiếp tục giải thích thuật ngữ cho độc giả hiểu được Offer là gì ?.

1. Offer là gì ?

Offer xuất phát từ một từ tiếng Anh, nó có khá nhiều ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào trong mỗi lĩnh vực mà nó được sử dụng. Nhưng hiểu chung chung Offer có nghĩa là một lời đề nghị mang tính hợp tác nào đó giữa người đề nghị với người.

Trong kinh doanh thì Offer còn có nghĩa rộng là đi đàm phán hoặc trả giá cho một thương vụ làm ăn, hợp tác giữa các bên. Mục đích cuối cùng của Offer là đi đến đàm phán yêu cầu hợp tác thành công và xa hơn là lợi nhuận thu được từ Offer đó. Nói một cách đơn giản và ngắn gọn, Offer trong kinh doanh thể hiện được quá trình mua và bán giữa các đối tác với nhau. Hình thức mua bán này chỉ khác mua bán thông thường ở chỗ, có đàm phán, có quá trình kiểm định và có văn bản cam kết.

ảnh minh họa

2. Những ý nghĩa khác của Offer ?

Offer trong kinh doanh cũng có nghĩa là khi người bán hàng muốn chào hàng với bạn hoặc mời bạn mua hàng của họ. Đối với ngữ cảnh này, Offer còn là sự quảng cáo hay Marketing cho sản phẩm của mình. Bên cạnh đó Offer còn mang tính chất giảm giá hay khuyến mại cho mặt hàng mà họ định bán. Offer còn mang tầm tính chất của một chiến dịch quảng bá thương hiệu cho một sản phẩm lớn nào đó.

Trong kinh doanh, có một số thuật ngữ đi kèm với Offer như:

One Offer: Hàng bán giảm giá

Be open to an offer: Dịch ra có ý nghĩa rằng lời mời chào cho việc mua hàng.

Offer trong tất cả những điều nói trên là một danh từ nhưng có cũng có thể mang ý nghĩa là một động từ.

Có nghĩa Offer còn là một sự biếu tặng, tận hiến cho ai đó. Nó thường được sử dụng một cách nghiêm trang, thể hiện thái độ vô cùng tôn trọng đến người đối diện. Thường trong kinh doanh, Offer được sử dụng như một động từ trong trường hợp đi đàm phán khi mà các chủ công ty đưa ra một yêu cầu nào đó cho đối tác, giúp cho đối tác cảm nhận được sự thích thú và muốn hợp tác trước Offer được đưa ra.

Có một số thuật ngữ đi kèm với Offer dạng động từ. Cụ thể như:

To offer someone something: Tặng ai đó một vậy hay điều gì giá trị

To Offer a Plan: Chuẩn bị một kế hoạch và đề nghị kế hoạch này đối với người nào đó. Nhằm cung cấp, tạo ra một cơ hội mới.

This job offers propects of promotion.: Dịch ra có nghĩa là, dự án hoặc kế hoạch này có khả năng triển vọng và có thể phát triển rất cao.

Offer themselves/ itself: Dịch ra có nghĩa là có mặt trong thời điểm đàm phán nào đó.

3. Những điều cần lưu ý khi thực hiện Offer

Trong kinh doanh, việc đi đàm phán để chốt Offer cần những kỹ năng vô cùng quan trọng :

ảnh minh họa
  • Có một thái độ và cử chỉ cơ thể tích cực khi đàm phán

Khi đàm phán một Offer với một đối tác nào đó. Hãy nhớ rằng bạn luôn phải ở cửa dưới bất chấp việc bạn có trình độ giỏi như thế nào.

Đối tác sẽ cảm thấy bị thu hút bởi bạn trước tiên không phải ở kiến thức mà là ở một thái độ tích cực và lạc quan cộng với thần thái qua giọng nói, thêm đó  nữa là một cách trình bày vấn đề mạch lạc sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm  đối với đối tác.

  • Biết cách lắng nghe

Khi đàm phán điều tối thiểu và cơ bản nhất là phải biết lắng nghe từ phía đối tác của mình. Bạn luôn phải tỉnh táo và cân nhắc mọi lời nói và hành động đến từ phía đối tác của mình.

  • Xác định được điều bạn muốn, bám sát được chủ đề trong suốt quá trình đàm phán.

Bạn phải hiểu được rõ người sẽ làm được việc cùng với bạn trong thời gian sắp tới. Mỗi một người cần có cách tiếp cận khác nhau. Bạn phải hiều trong cuộc đàm phán đó bạn thực sự muốn và cần điều gì ở đối  tác và ngược lại./

 

Bài viết liên quan

Để lại phản hồi

Hey, vì vậy bạn đã quyết định để lại một bình luận ! Thật tuyệt. Chỉ cần điền vào các trường bắt buộc và nhấn gửi . Lưu ý rằng nhận xét của bạn sẽ cần được xem xét trước khi được công bố .