Mrs là gì? Phân biệt Mrs với Miss và Ms

Cách xưng hô trong tiếng Anh rất khác biệt với ngôn ngữ Việt. Đặc biệt, tiếng Anh lại là ngôn ngữ thứ 2 nên vẫn còn nhiều người cảm thấy khó khăn trong cách sử dụng và hiểu ngữ nghĩa. Gần đây, có nhiều bạn vô tình thắc mắc Ms, Mrs là gì? cách sử dụng như thế nào?. Liệu có bao nhiêu độc giả đang tò mò về vấn đề này?

Mrs là gì?

“Mrs dùng cho phụ nữ đã kết hôn”

Mrs là một từ tiếng anh được sử dụng trong cách xưng hô của phái nữ. Tuy nhiên Mrs chỉ sử dụng cho những trường hợp ở người phụ đã kết hôn. Những người phụ nữ đã ly hôn chồng, những góa phụ cũng được sử dụng Mrs để gọi trong cách xưng hô nếu như chính bản thân họ muốn giữ cách xưng danh này.

Trong văn hóa Anh – Mỹ, những người đã kết hôn họ sẽ chuyển sang họ của bên chồng, nên có nhiều lý do sau khi ly hôn họ vẫn muốn được xưng Mrs.

– Để đảm bảo con cái có cùng họ với mình

– Tránh những “vệ tinh” khác giới

– Tôn trọng người chồng cũ, chồng đã quá cố của họ

– Giữ lại danh tiếng trong trường hợp chồng họ nổi tiếng

Ví dụ: Mrs. Shynward – Mrs. Violet Shynward

Tuy vậy, đa số những người phụ nữ mới kết hôn vẫn thích được gọi là Ms hơn vì nó tôn lệ sự trẻ trung, sự độc lập. Đặc biệt là dùng trong môi trường công việc, trong phạm vi gia đình.

Ms là gì?

“Ms dùng cho phụ nữ chưa rõ tình trạng hôn nhân”

Ms là từ tiếng anh viết tắt của từ Mistress. Từ này cũng được sử dụng trong cách xưng hô với đối tượng là con gái. Tuy nhiên đối tượng này thường là những cô gái chưa xác định được đã kết hôn hay chưa. Nghĩa là trong trường hợp người đối diện chưa xác định tình trạng hôn nhân họ sẽ dùng Ms để gọi.

Trong văn hóa của người Anh, họ rất coi trọng cách xưng hô, nên để tránh làm tổn thương đối phương, nhiều người chọn cách an toàn đó là sử dụng Ms để gọi cả những người đã ly hôn chồng, những người đang là góa phụ, những người chưa xác định được họ muốn gọi là Miss hay Mrs.

Miss là gì?

“Miss dùng cho phụ nữ độc thân”

Miss là từ sử dụng trong cách xưng hô đối với những người phụ nữ chưa kết hôn. Bao gồm và những bé gái nhỏ tuổi và cả những bạn nữ đang trong tuổi teen.

Sẽ có trường hợp bạn gặp những người phụ nữ đã kết hôn nhưng vẫn muốn được gọi là miss, trong hoàn cảnh này tốt nhất bạn nên tuân theo để tránh mất lịch sự.

Còn trong trường hợp những cô gái đã ly hôn mà vẫn được gọi là Miss thì đó là sự thiện ý với ý muốn cô gái đó sẽ mở lòng mình và trao cơ hội cho những chàng trai khác một lần nữa.

Cách dùng Mrs, Ms, Miss

Tất cả những từ Mrs, Ms, Miss đều dùng để xưng hô với phái nữ. Tất cả đều có cách dùng như nhau đó là:

Mrs/ Ms/ Miss + Họ/ Họ tên/ Chức danh

Ví dụ: Để người đọc dễ hiểu hơn, gần gũi hơn với người học, chúng tôi sẽ đưa ví dụ trong tên tiếng Việt.

– Miss Huyen/ Miss Thy…

– Ms. Hoai An/ Ms. Lena/ Ms. Canh…

– Mrs. Nhat Anh/ Mrs. Khac Canh…

Vì với người Việt, khi lấy chồng họ vợ vẫn không đổi nên cách gọi vẫn giữ nguyên. Tuy nhiên, với văn hóa của người Anh/ Mỹ họ sẽ đổi họ khi lấy chồng. Nên sẽ sử dụng như ví dụ sau:

– Mrs. Elizabeth Tine (khi dùng tên thuộc họ nhà gái)/ => Aci Tina (khi chuyển sang họ chồng)

Lưu ý: Sau Ms. và Mrs. phải có dấu “.” khi sử dụng trên văn viết, chữ M sẽ phải viết hoa dù có đặt ở đầu câu hay cuối câu đi chăng nữa.

Nhìn chung 3 từ này ngoài cách viết na ná nhau, còn có cách phát âm gần giống nên dễ khiến người nghe hiểu nhầm, nhất là người Việt Nam. Để giải quyết tình trạng này, bạn cần phải luyện tập thật nhiều và ghi nhớ cách dùng thật lâu. Tốt nhất là áp dụng nó mỗi ngày trong môi trường làm việc hàng ngày của mình.

Tin liên quan:

Trap là gì? ý nghĩa của Trap trong các lĩnh vực khác nhau

Male là gì? female là gì?

Senpai là gì? Tìm hiểu về Senpai

Để đảm bảo không làm mất lòng ai, hay vô tình làm tổn thương ai đó vì cách xưng hô, bạn hãy học cách phân biệt mrs, Ms, Miss càng chi tiết càng tốt. Trong những trường hợp đặc biệt, hãy lựa xem đối phương có thích cách gọi của mình không nhé.

Định nghĩa Thuật ngữ – Marin

Trap là gì? ý nghĩa của Trap trong các lĩnh vực khác nhau

Hiện nay thuật ngữ “Trap” đang là câu cửa miệng của giới trẻ tuy nhiên không phải ai cũng hiểu được Trap là gì? ý nghĩa của Trap trong các lĩnh vực khác nhau. Tất mọi thông tin liên quan về Trap sẽ được “vén màn” ngay trong bài viết này.

Trap là gì?

Trap là một thuật ngữ, được sử dụng để nói về những điều ngọt ngào, hấp dẫn đại loại kiểu “mật ngọt chết ruồi”.

“Trap” /træp/: là từ tiếng anh có nghĩa danh từ là “cái bẫy”, động từ là “Bẫy”. Quen thuộc nhất với cụm từ “Cheese in the trap”, nếu hiểu theo nghĩa vừa giải thích ở trên thì nó không phải là “miếng pho mát trên cái bẫy” đâu nhé, mà là mang nghĩa ngọt ngào khác – “bẫy tình yêu”.

Nhiều người nghe vẫn hiểu thành “Tráp” – có nghĩa là cái hòm gỗ nhỏ trong thời xưa thường sử dụng để dừng sách, quần áo, dụng cụ linh tinh…

Trap cũng được hiểu là chỉ một người con trai có vẻ bề ngoài nữ tính hoặc ngược lại, đối với nữ giới, học thích theo phong cách cá tính. Nói cách khác nó dùng chỉ những người phi giới tính nhưng để chỉ cá tính chứ không để chỉ giới tính của họ.

Trap trong Manga / Anime

Trong thế giới anime cũng sử dụng trừ Trap rất nhiều, người đọc dùng thuật ngữ ngày trong anime để chỉ những chàng trai khiến mọi người lầm tưởng là con gái khi nhìn vào. Họ có ngoại dễ thương, xinh đẹp, nhiều người vây quanh và tán tính, thế nhưng thực chất chỉ là “cái bẫy”, đến cuối cùng thì họ vẫn là con trai.

Một số dấu hiệu nhận biết Trap

– Ngoại hình của họ giống y con gái từ khuôn mặt, vóc dáng, hành động… toàn những dấu hiệu chính bản thân họ cũng không thể quyết định được.

– Họ có sở thích hoặc bị ép ăn mặc, trang điểm giống con gái.

Lưu ý: Con gái có ngoại hình, tính cách, phong cách “nam thần” thì sẽ không được gọi là “Trap”, mà được gọi bằng “re-trap”. Cái tên này vẫn chưa được gọi phổ biến, và chưa được xem xét là chính thức. Chính vì vậy, ở Việt Nam vẫn sử dụng chung là “Trap” – Phải kể đến Tiên Cookie hay Vũ Cát Tường. Họ không phải bị les mà đơn giản là họ có cá tính của mình.

Trap trong âm nhạc

Trong âm nhạc có vẻ thuật ngữ này được sử dụng nhiều hơn và phổ biến hơn. Trap nghe có vẻ giống nhạc hiphop, thế nhưng thực chất nhạc Trap được lại là một thể loại nhạc thuộc dòng EDM. Nếu như bạn nào “cuồng” nhạc điện tử EDM thì chắc chắn biết đến nhạc Trap. Loại hình này cũng khá mới mẻ, vừa chỉ xuất hiện trong một vài năm trở lại đây, tuy nhiên nó vẫn được yêu thích và dần trở thành loại hình làm mưa làm gió trong thị trường âm nhạc trẻ.

Trap được nhiều người khéo léo đưa vào tác phẩm của mình, không quy định loại hình âm nhạc. Chỉ cần không “xúc phạm” âm nhạc và được khán giả đón nhận sẽ được xem là thành công.

Ví dụ: Dưới đây là một số bài nhạc Trap đang được yêu thích trong năm nay:

– Faded (Osias Trap Remix)

– Despacito (feat. Justin Bieber) (Muffin Remix)

– Where are U now (Feat.Justin Bieber)

– Snap Yo Fingers (Brevis Trap Remix

– Alive (Tascione Remix)

– Pretty Girl (Cheat Codes x Cade Remix)

– Fetty Wap – Trap Queen (Crankdat Remix)

– You Don’t Own Me (ft. G-Eazy) (Candyland Remix)

Nhạc trap được khai sinh ra tại Mỹ từ những năm 1990, lần đầu tiên giai điệu của nhạc trap vang lên là sử dụng tiếng trống điện tử tạo sự lôi cuốn. Đặc trưng nhất của nhạc trap chính là sự kết hợp của hiệu ứng âm thanh sôi động bới nhịp trống điện tử 808 cùng với âm bass ảo diệu tạo thành âm thanh có chiều sâu, khuấy động cảm xúc của người nghe – bản nhạc tạo niềm vui trong cảm xúc cho tất cả mọi người.

Nhạc Trap phát triển cực kỳ nhanh, chỉ sau chục năm hàng loạt các DJ đã sử dụng thêm Trap vào trong những “tác phẩm” của mình để tạo chiều sâu. Tuy nhiên, giai đoạn thực sự bùng nổ chính là cách đây 4 năm về trước (2014), khi thị trường âm nhạc Hàn Quốc nắm bắt và tung ra thị trường. Phải kể đến Bigbang, họ có nhiều hit thành công nhất, có thể nói họ phổ biến trap siêu nhanh, nếu bạn không tin có thể nghe “BANG BANG BANG” ngay bây giờ nhé.

Sự kết hợp của ca sĩ, các DJ lại được giới trẻ đón nhận nồng nhiệt, đến này trap music đã được thịnh thành trên khắp thế giới với nhiều chủ đề vô cùng đa dạng.

Tin liên quan:

Male là gì? female là gì?

Senpai là gì? Tìm hiểu về Senpai

Những ca sĩ sử dụng nhạc trap nổi tiếng như: Rich ros, Yogottip, gucci Mane, … đối với âm nhạc Việt phải kể đến đó là Will 365, Hoàng Thùy Linh…Trap được sử dụng khôn khéo trong nhiều loại nhạc khác nhau như trap rap, trap DJ hay trap hip hop… trong thời gian tới, hứa hẹn trap sẽ được sử dụng nhiều hơn trong âm nhạc, và hứa hẹn sẽ được nhiều khán giả yêu thích hơn nữa.

Kết luận

Trap được sử dụng phổ biến nhưng không phải hoàn cảnh nào bạn cũng sẽ hiểu thuật ngữ ngày là “cái bẫy”, nó chính hình ảnh ẩn dụ ngọt ngào, sâu lắng trong những hoàn cảnh sử dụng đặc biệt. Cũng bởi vậy, không phải lúc nào bạn cũng có thể sử dụng Trap, vì nó sẽ trở nên vô nghĩa với người nghe.

Male là gì? female là gì?

Female và Male là từ tiếng Anh rất phổ biến, chắc hẳn không ít người thấy từ đó xuất hiện ở trong hầu hết mọi form đăng ký thông tin cá nhân bằng tiếng Anh trên mạng hoặc trên thực tế. Trong những website nước ngoài bạn sẽ luôn thấy “male” ở phần quy định bắt buộc phải đăng ký. Vậy thực chất Male là gì? female là gì?

Male là gì?

Male là từ tiếng Anh, là danh từ chỉ thuộc tính giống (giới tính – sex) của người, động vật. Khi dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt Male có nghĩa là giống đực, là đàn ông, là nam giới…

Male thường đi chung nhiều nhất với từ gender, để tạo thành gender male. Trong đó gender lại được hiểu nghĩa tương đương như Sex có nghĩa là giới tính. Vậy khi ghép gender + male thì có nghĩa gì? Khi được dịch qua ngôn ngữ Việt nó có nghĩa là giới tính nam.

Ví dụ:

– Bongda365 group has many male member – Nhóm bongda365 có rất nhiều bạn nam.

– SEO Group is more male than Content group – Nhóm SEO nhiều con trai hơn nhóm Content.

Trong tiếng Anh, tùy thuộc vào từng ngữ cảnh mà các bạn sẽ dịch ra một nghĩa tương đương. Nhiều khi để văn phong trở nên mềm mại hơn bạn cần phải có sự tư duy ngôn ngữ dịch.

Female là gì?

Female cũng tương tự như từ male, nhưng là để chỉ nghĩa ngược lại. Nếu như male để chỉ giới tính nam, thì male lại dùng chỉ giới tính nữ, đàn bà, phụ nữ, giống cái… đây là một danh từ chỉ thuộc tính giới tính. Nó cũng được ghép với gender để hình thành nghĩa “giới tính nữ” – gender female.

Hiện nay ngôn ngữ đã trở nên linh hoạt hơn, do vậy trong văn phong sử dụng ít khi được sử dụng đầy đủ gender + male/ female trong câu văn, bài luận văn hay dạng bài blog nào đó.

Ví dụ:

– That female dog have 3 puppies – Con chó cái đã đẻ 3 chú cún nhỏ

Tương tự như ở trên, khi dịch phải mềm mại trong ngôn ngữ. Nhất là từ Fmale + Động vật dễ khiến người đọc, người nghe thành văn hóa thô tục. Ví dụ như Từ Female dog được hiểu thành nhiều nghĩa khác nhau, một số người không hiểu “trong sáng” sẽ nghĩ đến một nghĩa khác tương tự từ “Bitches” – “đồ chó cái”, “đồ chó đẻ” là một từ chửi thề được sử dụng rộng rãi trong văn hóa phương tây. Sử dụng trong lúc bực bội, và dành cho những cô gái không được đoan chính, còn ở Việt Nam họ thường dùng bitches  bằng nghĩa tiếng Việt luôn để chỉ những người làm “con giáp thứ 13” – một người 3 xuất hiện trong mối quan hệ chính thức giữa 2 người trong một gia đình đã được pháp luật công nhận.

Male và female được sử dụng ở đâu?

Male và female đều rất phổ biến trong ngôn ngữ, vậy chúng sẽ xuất hiện ở đâu và có vai trò gì? Cả 2 cụm từ này đều thường xuyên xuất hiện ở những bản đăng ký thông tin, những loại giấy tờ tùy thân, giấy tờ xác minh giới tính, bản kê cá nhân… Như đã nói ở trên, male và female đều ít được sử dụng trong dạng bài văn bài luận vì chúng được sử dụng trong dạng đăng ký thông tin.

Trong những bảng đăng ký thông tin, đều có phần gender (sex), sau đó là 2 cột male/ female để bạn tích vào. Không chỉ riêng người nước ngoài, mà người Việt hiện nay cũng phải sử dụng nhiều bản đăng ký bằng tiếng Anh nên giờ trở nên quá phổ biến về cách dùng.

Phân biệt male/ female và những từ tương đồng nghĩa

Nếu như male/ female đều chỉ giới tính lần lượt là nam và nữ. Tương tự man cũng dùng chỉ giới tính nam, đàn đông, con trai…. woman dùng chỉ con gái, phụ nữ, nữ giới…. Vậy thì Man/ woman thì sử dụng thế nào? nếu không có gì khác với male và female thì tại sao lại xuất hiện ngôn ngữ? Đây là vấn đề chắc chắn nhiều người thắc mắc. Chúng tôi sẽ giải thích ngay sau đây.

Man và Woman cũng được dùng để chỉ giới tính, tuy nhiên trong giới tính được chỉ đã xác định được độ tuổi trong đó. Những người trong độ tuổi đã trưởng thành cả đàn ông và phụ nữ đều được dùng từ chỉ giới tính Man và woman để gọi. Để người đọc dễ hiểu hơn, chúng ta sẽ bắt đầu bằng những ví dụ cụ thể.

Ví dụ:

She is a single woman – “cô ấy là một người phụ nữ độc thân” (dịch trong trường hợp cô gái có độ tuổi trẻ), “Bà ấy là người đàn bà không chồng” (trong trường hợp trung tuổi).

Please, behave like a man – “Làm ơn hãy cư xử như một thành đàn ông đi”, “Làm ơn xử sự như một thằng quân tử đi”

Ngữ nghĩa dịch phụ thuộc vào ngữ cảnh. Khi đã sử dụng đến woman/ man là định sẵn được một khoảng tuổi tác. Nếu ít hơn 18 tuổi thì người ta sẽ không dùng 2 từ đó, mà dùng boy (chỉ bé nam) hoặc là girl (chỉ bé gái).

Còn đối với Male và female thì sao? Đó là 2 từ dùng để chỉ giới tính nhưng lại không chỉ cụ thể độ tuổi giới tính, nó dùng cho cả trẻ sơ sinh, cho cả lứa tuổi teen, người trung tuổi và cả người già… Bên cạnh chỉ giới tính ở người, 2 cụm từ này đều được sử dụng cho cả động vật.

Ví dụ:

I saw a female died in the forest – “Tôi thấy một người phụ nữ chết trong rừng”. Lúc này người nghe chỉ biết là một người phụ nữ chết chứ chưa nhận định được người bị chết đó còn trẻ hay đã già.

I saw a girl died in the forest – Tôi thấy một cô gái chết trong rừng. Trong trường hợp này người nghe sẽ biết được đây là một cô gái trẻ, có độ tuổi dưới 25.

Ngoài sự khác nhau ở trên, bạn sẽ thấy một sức khác biệt lớn nữa đó là male/ female thường được dùng trong văn bản, hiếm khi dùng văn nói, trong khi woman và man được sử dụng phổ biến ở cả văn bản và văn nói.

Có thể bạn quan tâm:

Senpai là gì?

Học ngôn ngữ sẽ là một sự nhàm chán nếu như bạn không tự đưa ra cho mình những giải pháp thú vị. Chúng tôi vừa phân tích male là gì và những ngôn ngữ liên quan một cách chi tiết nhất. Hy vọng đây sẽ là những kiến thức hữu ích cho tất cả mọi người đang học ngôn ngữ hoặc đang có ý định tìm hiểu về ngôn ngữ Anh.

Senpai là gì? Tìm hiểu về Senpai

Nếu bạn nào yêu thích văn hóa Nhật Bản, yêu thích học tiếng Nhật thì chắc hẳn đã từng biết senpai là gì và nó có nghĩa gì. Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ cung cấp tần tần tật thông tin liên quan đến từ Senpai.

Senpai là gì?

Senpai là một từ phát âm từ tiếng Nhật (先輩/ せんぱい), nó có nghĩa là tiền bối (nghĩa tiếng hán), trong tiếng Việt có nghĩa là đàn anh, đàn chị, đồng nghiệp trong cùng chỗ làm, có thể là công ty, có thể là trường học hay đơn thuần là trung tâm, câu lạc bộ nào đó.

Những người được gọi là senpai họ là những người hơn tuổi có nhiều kinh nghiệm lĩnh vực đang hoạt động. Khái niệm này như một kính ngữ đã ăn sâu vào nền văn hóa của người Nhật Bản. Trong mỗi lần giao tiếp với nhau, người Nhật bản luôn sử dụng cấu trúc họ hoặc tên + Senpai để diễn tả sự tôn kính đối với họ. Không phải đi đâu xa, bạn xem mọi bộ phim Nhật bản họ đều sử dụng kính ngữ như vậy. Bên cạnh senpai họ còn rất nhiều kính ngữ khác thể hiện sự tôn trọng, biết trên biết giới trong văn hóa ứng xử.

Ví dụ: Bạn mới vào công ty mới, và gặp những người đã làm lâu năm ở đó, họ đã có bề dày kinh nghiệm thì sẽ dùng văn hóa kính ngữ senpai: Kakashi Senpai – Tiền bối kakashi, Itachi Senpai – Tiền bối Itachi….

Senpai gắn liền với Kohai

Nhắc đến “tiền bối” thì chắc chắn không thể bỏ qua “hậu bối”, đây là 2 khái niệm, 2 vị trí bắt buộc phải đi liền với nhau. Như vậy, Senpai và Kohai có mối quan hệ tương quan phụ thuộc lẫn nhau. Tại đất nước Nhật Bản, bạn sẽ phải ngạc nhiên vì mọi đứa trẻ từ nhỏ đã được dạy về cả 2 từ này, cách dùng, ý nghĩa và cả ngữ cảnh dùng. Senpai vừa được giải thích ở trên, vậy Kohai là gì?

Kohai cũng là một từ phát âm từ tiếng Nhật ( 後輩) nó có nghĩa tiếng hàn là hậu bối, trong tiếng Việt có nghĩa là người mới, đàn em, người ít kinh nghiệm hơn trong cùng một lĩnh vực nào đó.

Ngữ cảnh sử dụng từ kohai cũng tương tự như từ Senpai chỉ khác vị trí kinh nghiệm làm việc, độ tuổi xưng hô. Ví dụ: Học sinh năm nhất sẽ gọi học sinh năm 2 – 3+ là senpai, và ngược lại họ sẽ gọi học sinh năm nhất là kohai. Tương tự đối với nhân viên trong cùng công ty, nhân viên cũ sẽ gọi nhân viên mới là kohai.

Mối quan hệ giữa Senpai và Kohai

Như đã nói từ trước, đây là 2 từ được sử dụng nhằm mục đích thể hiện kính ngữ trong môi quan hệ tại một môi trường nào đó. Muốn có senpai thì phải có kohai, mối quan hệ này được bắt nguồn từ rất lâu trong nền văn hóa của Nhật Bản. Trong quá trình giảng dạy nho giáo, giảng dạy đạo đức xuất xứ từ Trung Hoa cổ đại dần dần lan rộng đến Nhật Bản, trong quá trình truyền dạy đó, mọi người luôn hiểu được rằng senpai – kohai là 2 từ phân cấp bậc dùng để nhấn mạnh sự tôn kính, sự quyền lực đối với những người hơn tuổi trong gia đình. Mặc dù nét văn hóa này xuất phát từ Trung Quốc nhưng lại không có tài liệu nào chứng minh cho sự tồn tại của mối quan hệ này tại Trung Hoa. Trong nho giáo của họ từ giữa thế kỷ thứ 6 đến thứ 9 những dòng suy nghĩ được bắt nguồn từ sự thay đổi của xã hội đã trở thành một học thuyết chính thống của Mạc phủ Tokugawa.

Trong quy định ngầm của những từ đó có nhắc đến giới luật của lòng hiếu thảo, lòng trung thành như choko. Tại Trung Quốc sự tôn trọng những người hơn tuổi, thờ cúng tổ tiên cũng được văn hóa của người Nhật Bản du nhập lại. Tuy nhiên, trong hệ thống gia đình Nhật lại có những quy định riêng giống như ảnh hưởng của senpai/ kohai như ngày nay.

Một yếu tố nữa có ảnh hưởng sâu sắc đến mối quan hệ của senpai và kohai đó là bộ luật 1898, trong bộ luật tăng thêm những quy tắc đặc quyền, củng cố thêm truyền thống gia đình, đưa ra những định nghĩa cụ thể, chi tiết về giá trị phong cấp trong cùng một gia đình, người đứng đầu có quyền chỉ huy những thành viên trong gia đình của mình. Hệ thống gia đình được gọi là “koshusei” – (戸 主 制). Tuy nhiên, hệ thống luật này bị bác bỏ nhanh chóng, từ năm 1947. Cho đến ngày ngay lý tưởng này chỉ còn tồn tại trong tư tưởng người Nhật cứ không hề được quy định trên giấy tờ.

Theo thời gian, mối quan hệ của 2 từ này khi sử dụng được được chuyển giao như một loại hình kiến thức, một yếu tố kinh nghiệm được lan rộng như một thói quen trong cuộc sống. Thói quen này nhằm mục đích duy trì những mối quan hệ trên giới, quan hệ tôn trọng lẫn nhau trong cùng một tổ chức, khu vực. Chưa dừng lại ở đó, mối quan hệ của 2 từ ngày đã dần trở thành trách nhiệm của mỗi người để thể hiện sự tôn trọng nhau.

Những vấn đề về senpai hiện nay

Mặc dù mối quan hệ senpai và kohai trong xã hội Nhật Bản có một mối quan lệ sâu sắc, mật thiết, nhưng sau bắt đầu từ cuối thế kỷ 20, nó bắt đầu có nhiều thay đổi trong lĩnh vực học thuật và kinh doanh. Kohai không còn tỏ ra tôn nghiêm trước senpai của mình nhiều như trước nữa. Tất cả những mối quan hệ giữa 2 sự tương quan này trở nên mờ nhạt, hời hợt dần dần yếu tố tuổi tác lại mất đi tầm quan trọng, không được bằng thời gian về trước thế kỷ XX nữa. Điều đó có thể do những sinh viên Nhật bản đa phần có cuộc sống ở nước ngoài, họ cũng tiếp thu nét văn hóa từ phương tây nên theo thời gian ảnh hưởng đến hệ thống phân cấp tại Nhật Bản.

Thái độ giữa 2 mối quan hệ senpai và kohai dần thay đổi từ những đánh giá của yếu tố truyền thống, lợi ích giữa mối quan hệ của 2 phía nên nhiều người miễn cưỡng chấp nhận duy trì để không bị chỉ trích. Vẫn phải kể đến những Senpai không có trách nhiệm, thiếu sự hăng hái khiến cho những kaiho nhút nhát, rụt rè không dám hỏi hoặc trao đổi công việc, học hành.

Trong nhiều trường hợp, mối quan hệ giữa senpai và kohai trở nên bạo lực và hình thành mối quan hệ bắt nạt nhau. Vẫn có một số người tại Nhật họ không chấp nhận hệ thống mối tương quan giữa senpai và kohai trong những trường hợp không tuân thủ thuần phong mỹ tục. Khiến cho mối tương quan của 2 vị trí này trở nên lệch lạc.

Lý do chính để duy trì mối quan hệ senpai và kohai

Những người Nhật vẫn tin rằng, trong cùng một nhóm tương quan nếu kohai biết nghe lời của những senpai có kinh nghiệm và đã trưởng thành thì sẽ nhanh chóng trở nên có trách nhiệm hơn và học được cách khiêm tốn, Trong tương lai các senpai có thể hợp tác được với nhau.

Những kohai và senpai trong trường học như giữa các sinh viên với nhau trong cùng một hoạt động lứa tuổi tham gia những lớp học tương tự thì sẽ có mối tương quan yếu hơn, hời hợt hơn. Quá trình duy trì mối liên hệ đó không nhất thiết phải dùng kính ngữ mà chỉ cần một ngôn ngữ lịch thiệp và có sự tông trọng là được. Các nguyên tắc lâu đời giữa senpai và kohai theo chiều dọc vẫn được áp cho các giáo viên cũng như áp thẳng bảo kinh nghiệm, kết quả học tập của sinh viên.

Đây là mối qua hệ nền tảng giữa những cá nhân trong giới doanh nhân, kinh doanh. Ví dụ như trong cuộc họp, trong một buổi trao đổi. Tại Nhật, hệ thống lợi ích cá nhân của nhân viên phụ thuộc khá nhiều vào yếu tố làm việc thâm niên, nhân viên kỳ cựu, vị trí làm việc (vị trí làm việc cao thì lương sẽ cao). Ngoài ra mối liên hệ này còn thắt chặt hơn trong bộ môn võ thuật của Nhật bản.

Những thắc mắc liên quan đến senpai

Senpai và sếp: Senpai là có thể là người hướng dẫn, là người hơn tuổi, có kinh nghiệm mà bạn nên học hỏi và nghe theo. Tuy nhiên senpai không phải là sếp. Bạn cần phải tỉnh táo nhận ra đâu là lời khuyên, đâu là mệnh lệnh trong mối quan hệ này. Đơn giản mối quan hệ giữa senpai thường là lời khuyên bạn có thể nghe theo hoặc không, còn giữa sếp nếu là mệnh lệnh thì bạn buộc phải tuân theo dù thích hay không.

Senpai nhỏ tuổi hơn kohai: Trong văn hóa của người Nhật Bạn họ thường tôn trọng đối phương dựa vào tuổi tác, kinh nghiệm sống. Tuy nhiên nếu như kinh nghiêm tỷ lệ nghịch với tuổi tác thì phải làm thế nào? Đây không phải là trường hợp hiếm gặp tại đất nước mặt trời mọc. Đối với trường hợp này thì senpai phải tinh ý nếu không muốn bị mất lòng, bị nói này nói kia. Kohai cần phải có kỹ năng ứng xử để tạo sự hòa hợp với nhau. Dù kohai nhiều tuổi hơn senpai, nhưng vẫn phải tôn trọng nguyên tắc kính ngữ đối với người truyền dạy kinh nghiệm cho mình. Ví dụ: Senpai sinh năm 1998 và kohai sinh năm 1993, trong quá trình truyền dạy kinh nghiệm thì kohai buộc phải tuân theo nguyên tắc bất di bất dịch trong keigo – (kính ngữ), nghĩa là kohai dù nhiều tuổi vẫn phải sử dụng kính ngữ trong trường hợp này.

Senpai và sensei: Đừng hiểu lầm nghĩa của 2 từ này, cũng như nghĩ công việc của 2 người này là một, thực chất chúng hoàn toàn khác nhau. Sensei [先生 (tiên sinh)] có nghĩa là giáo viên. Cả 2 người này đều có những điểm tương đồng nhau, tuy nhiên bạn không được phép gộp cả 2 làm 1.

Sự khác nhau lớn nhất giữa sensei và senpai chính là về kinh nghiệm, về tuổi tác. Senpai có vị trí thấp hơn khi xét về mặt cấp bậc trong xã hội. Giữa họ luôn tồn lại một khoảng cách cấp trên và cấp dưới nên trong mọi giao tiếp đều phải sử dụng kính ngữ nhằm thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau. Nếu như kohai có thể thoải mái trò chuyện, trao đổi với senpai một cách thân thiết (tất nhiên không quá giới hạn, phải giữ chừng mực của sự tôn trọng) thì giữa sensei và senpai lại không được thể tạo được cảm giác đó. Họ phải giữ đúng chừng mực, giữ đúng mối quan hệ giống như một nét văn hóa đặc trưng của người Nhật. Điều này đơn giản là ở những nước phương tây họ đoàn toàn không có sự phân cấp theo chiều dọc như đối với Nhật bản.

Qua bài viết này, chúng tôi hi vọng mọi độc giả sẽ hiểu được Senpai là gì và những thông tin đang tồn đọng về một senpai. Trong sự phát triển của xã hội, Nhật Bản cũng đang có xu hướng hòa nhập, hội nhập với quốc tế, nên văn hóa phương Tây ngày càng bị du nhập nhiều. Hiện tại họ vẫn đang dạy lại cho mọi đứa trẻ từ rất nhỏ về việc phải sử dụng kính ngữ trong môi trường mình đang sinh sống.

Định nghĩa Thuật Ngữ – Marin